Sau khi tháng 7 M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất sữa và sản phẩm giảm so với tháng 6, thì sang tháng 8 tốc độ M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất mặt hàng đã tăng trở lại, tăng 10,4% so với tháng 7 lên 82,5 triệu USD nâng kim ngạch M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất sữa và sản phẩm sữa 8 tháng 2017 lên 589,8 triệu USD, tăng 3,79% so với cùng kỳ 2016.
New Zealand tiếp tục dẫn đầu là thị trường chính M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất chính sữa và sản phẩm sữa của Việt Nam, chiếm 25,5% tổng kim ngạch, đạt 150,9 triệu USD, tăng 13,69%. Thị trường lớn đứng thứ hai là Singapore, tuy nhiên tốc độ M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất từ thị trường này suy giảm, giảm 3,55% xuống còn 88,5 triệu USD, kế đến là thị trường Đức, tăng 28,13% đạt 43,4 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, Việt Nam còn M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất sữa và sản phẩm sữa từ các thị trường khác nữa như Thái Lan, Hoa Kỳ, Hà Lan, Malaysia, Ba Lan…. Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay kim ngạch M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất sữa và sản phẩm từ các thị trường đều tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ, chiếm 53,3% đặc biệt M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất từ thị trường Malaysia tăng mạnh vượt trội, tăng 43,32% so cùng kỳ tuy kim ngạch chỉ đạt 29,7 triệu USD.
Ở chiều ngược lại , M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất từ thị trường Australia lại suy giảm mạnh, giảm 26,25% tương ứng với 26,3 triệu USD.
Thị trường M 77Win7 com được xếp hạng cao nhất sữa và sản phẩm 8 tháng 2017 (ĐVT: USD)
|
Thị trường
|
8 tháng 2017
|
8 tháng 2016
|
So sánh (%)
|
|
Tổng
|
589.806.469
|
568.259.454
|
3,79
|
|
New Zealand
|
150.979.063
|
132.804.562
|
13,69
|
|
Singapore
|
88.538.716
|
91.794.373
|
-3,55
|
|
Đức
|
43.498.517
|
33.949.648
|
28,13
|
|
Thái Lan
|
41.846.591
|
53.917.963
|
-22,39
|
|
Hoa Kỳ
|
39.995.628
|
35.340.420
|
13,17
|
|
Hà Lan
|
31.441.075
|
32.277.463
|
-2,59
|
|
Malaysia
|
29.755.186
|
20.761.184
|
43,32
|
|
Ba Lan
|
26.453.840
|
19.867.419
|
33,15
|
|
Australia
|
26.386.641
|
35.778.976
|
-26,25
|
|
Pháp
|
23.268.029
|
28.123.553
|
-17,26
|
|
Nhật Bản
|
12.712.263
|
12.212.075
|
4,10
|
|
Tây ban Nha
|
6.149.731
|
4.756.697
|
29,29
|
|
Hàn Quốc
|
6.018.364
|
6.112.632
|
-1,54
|
|
Philippines
|
2.626.755
|
2.819.526
|
-6,84
|
|
Đan Mạch
|
1.750.641
|
1.307.238
|
33,92
|
(tính toán theo số liệu của TCHQ)
Nguồn: Vinanet